Legatus

Phổ biến giáo dục pháp luật

Tìm hiểu một số quy định chung về tốc ddooj của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông

12/4/2018 8:30:08 AM

TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TỐC ĐỘ CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG

Theo Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thì:

Người điều khiển phương tiện trên đường bộ phải tuân thủ Nguyên tắc chung về tốc độ và khoảng cách như sau:

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), kể cả đường nhánh ra vào đường cao tốc, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới và xe máy chuyên dùng) được ghtrên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Riêng tốc độ, khoảng cách an toàn xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự chỉ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 của Thông tư này, cụ thể là tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được phép đi vào đường cao tốc theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu theo quy định tại Điều 9 và Điều 12 của Thông tư này, cụ thể là: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ. Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Các trường hợp phải giảm tốc độ

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp sau:

1. Có bin cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.

2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.

3. Qua nơđường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường mà mặt đường không êm thuận.

4. Qua cu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc.

5. Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

6. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.

7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường.

8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt.

9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe.

10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe quá khổ, quá tải, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ.

11. Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi.

12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm thu phí.

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Trong khu vực đông dân cư, các phương tiện xe cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được phép chạy tối đa 60 km/h trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Trong khi đó, trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các phương tiện xe cơ giới được phép chạy tối đa 50 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Ở ngoài khu vực đông dân cư:

- Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn được phép chạy ở tốc độ tối đa 90 km/h trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Trong khi đó, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các loại xe cơ giới được phép chạy tối đa là 80 km/h.

- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn được phép chạy ở tốc độ tối đa 80km.h trên Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Trong khi đó, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các loại xe cơ giới được phép chạy tối đa là 70km.h

- Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô được phép chạy tối đa 70km.h trên Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên; Trong khi đó, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các loại xe cơ giới được phép chạy tối đa là 60km/h

- Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác được phép chạy tối đa 60km/h trên Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên; Trong khi đó, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các loại xe cơ giới được phép chạy tối đa là 50km/h

Trong khi đó, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là không quá 40 km/h. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

 

                                                                                                             Hà Thị Nguyệt 

Tin cùng chuyên mục